Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Sở Khoa học và Công nghệ

Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang

18/10/2019 9:09:55 SA 1073 lượt xem

QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TUYÊN QUANG
ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020


     Ngày 22/4/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 105/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
    Dưới đây là những nội dung chính:

   I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

    1. Quan điểm
    - Phát triển kinh tế - xã hội phải dựa trên khoa học và công nghệ, phát triển khoa học và công nghệ phải định hướng vào các mục tiêu kinh tế - xã hội.
    - Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, tận dụng nguồn lực khoa học và công nghệ từ bên ngoài (vùng, toàn quốc, quốc tế) cần được coi là phương châm quan trọng nhất trong phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
    - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    - Bám sát thực tiễn, lựa chọn ưu tiên hợp lý và khả thi trong điều kiện cụ thể của tỉnh.

    2. Mục tiêu
    2.1. Mục tiêu tổng quát
    - Tạo lập cơ sở khoa học cho phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: Xây dựng luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc xây dựng các chủ trương, chính sách; nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ; đề xuất các giải pháp phù hợp để thực thi các chương trình kinh tế - xã hội của tỉnh.
    - Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đủ sức đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phấn đấu đến năm 2020, trình độ khoa học và công nghệ của tỉnh phát triển đạt mức khá trong khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc và đạt mức trung bình tiên tiến của cả nước.
    2.2. Các mục tiêu cụ thể
    2.2.1. Tăng tỷ lệ đóng góp của khoa học và công nghệ vào tổng giá trị sản phẩm kinh tế-xã hội.
Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ giá trị đóng góp của khoa học và công nghệ trong sản phẩm từ 20% đến 30% tăng trưởng kinh tế.
    2.2.2. Mức đầu tư tài chính cho khoa học và công nghệ và xã hội hoá đầu tư cho khoa học và công nghệ.
    - Các chỉ tiêu về đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ
    Phấn đấu thực hiện vốn đầu tư toàn xã hội phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 đạt trên 1.000 tỷ đồng.
    Hàng năm thu hút tối thiểu từ 15 tỷ - 30 tỷ đồng từ các chương trình trọng điểm quốc gia về phát triển khoa học và công nghệ cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh.
    - Các chỉ tiêu đầu tư khác về khoa học và công nghệ: Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, vận dụng linh hoạt các cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư; đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động tối đa các nguồn vốn trong dân cư, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
    2.2.3. Chỉ tiêu phát triển nhân lực khoa học và công nghệ.
    - Các chỉ tiêu về nhân lực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
    Đến năm 2015 số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt 9 người/vạn dân; đến năm 2020 số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt 11 người/vạn dân.
    - Các chỉ tiêu về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ
Mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực khoa học và công nghệ không chỉ đủ về số lượng mà còn đảm bảo về chất lượng.
    Đến năm 2015 đạt trên 50%, định hướng đến năm 2020 đạt trên 60% cán bộ công chức, viên chức có trình độ từ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ.
    - Các chỉ tiêu về cơ cấu lao động và tạo việc làm mới trong tỉnh
    Đến năm 2015: Nông lâm nghiệp, thủy sản 70%; công nghiệp, xây dựng 15,5%; dịch vụ 14,5%; tạo việc làm mới cho trên 80.000 người lao động.
    Đến năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản 63%; công nghiệp, xây dựng 19,5%; dịch vụ 17,5%; tạo việc làm mới cho trên 100.000 lao động.  
    2.2.4. Hạ tầng cơ sở khoa học và công nghệ.
    - Củng cố, hoàn thiện tổ chức mạng lưới khoa học và công nghệ
    Kiện toàn bộ máy tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở cấp huyện, thành phố.
    Năm 2016, bổ sung chức năng, nhiệm vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng vào Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
    - Đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ
    Đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các     Trung tâm, các phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm, hệ thống trạm trại của tỉnh đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

    II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

    1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển các ngành kinh tế
    - Phục vụ phát triển nông nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới.
    - Phục vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
    - Phục vụ phát triển thương mại - dịch vụ.
    - Phục vụ giải quyết vấn đề giao thông vận tải.
    - Phục vụ giải quyết vấn đề trong ngành giáo dục - đào tạo.
    - Phục vụ giải quyết vấn đề trong lĩnh vực y tế.
    - Phục vụ giải quyết vấn đề trong lĩnh vực văn hóa, thể thao & du lịch.
    - Phục vụ giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
    - Phục vụ giải quyết vấn đề trong lĩnh vực lao động - xã hội.
    - Phục vụ giải quyết vấn đề trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
    - Phục vụ giải quyết vấn đề đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh vững mạnh.

    2. Các nhiệm vụ quản lý khoa học và công nghệ (nâng cao năng lực quản lý khoa học và công nghệ)
    - Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
    - Nhiệm vụ phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
    + Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
    + Phát triển các Trung tâm khoa học và công nghệ.
    + Phát triển thông tin khoa học và công nghệ.
    - Nhiệm vụ quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ.
    - Nhiệm vụ đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ.

    III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

    1. Các giải pháp về cơ chế chính sách
Khuyến khích ứng dụng chuyển giao công nghệ. Thu hút các nguồn vốn đầu tư; tăng cường thành lập và hỗ trợ các quỹ khai thác nguồn kinh phí từ hệ thống quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.

    2. Các giải pháp về nhân lực khoa học và công nghệ
    - Phát triển giáo dục phổ thông đảm bảo công bằng, để làm cơ sở cho việc xây dựng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có chất lượng.
    - Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
    - Bổ sung, hoàn thiện kế hoạch, quy hoạch nhân lực khoa học và công nghệ.
    - Bổ sung, hoàn thiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang.
    - Hợp tác trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực công nghệ.

    3. Các giải pháp huy động vốn và nâng cao vai trò của các hoạt động khoa học và công nghệ trong thực tiễn sản xuất
    - Huy động từ tất cả các nguồn thuộc tất cả các thành phần kinh tế ở trong và ngoài tỉnh: Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (ODA, FDI) và vốn ngân sách; huy động vốn từ doanh nghiệp, vốn từ dân.
    - Xác định các công trình, địa bàn và quy mô để ưu tiên kêu gọi vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế.

    4. Các giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho công tác quản lý và nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ
    4.1. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong ngành khoa học và công nghệ
    Đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị cho đơn vị quản lý và các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, chuyển đổi hoạt động theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, Thông tư số 36/2011/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 26/12/2011 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, để các tổ chức khoa học và công nghệ trở thành nòng cốt trong chuyển giao, ứng dụng các thành tựu chuyển giao công nghệ đến cơ sở.
    - Đến năm 2016, bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng vào Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
    4.2. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ trong ngành nông nghiệp
    Tăng cường trang bị cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho cán bộ khuyến nông. Ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho hệ thống khuyến nông từ ngân sách nhà nước và nguồn hỗ trợ của các dự án, đồng thời lồng ghép các nguồn vốn ngân sách của Trung ương và địa phương, vốn của các tổ chức nước ngoài trong quá trình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
    Quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ của cán bộ nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; tăng cường kinh phí cho việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đối với các Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực nông lâm nghiệp.
    4.3. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ trong ngành công nghiệp
    - Hình thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh về phát triển công nghiệp phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
    - Khuyến khích và hỗ trợ cho hoạt động đổi mới công nghệ, đặc biệt trong các ngành cơ khí chế tạo, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong ngành công nghiệp có thế mạnh của tỉnh.
    - Khuyến khích và hỗ trợ việc xây dựng các đơn vị nghiên cứu và triển khai trong doanh nghiệp, liên kết giữa doanh nghiệp với các tổ chức nghiên cứu và triển khai trong và ngoài tỉnh.
    4.4. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng ngành giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học làm công tác nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
    Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giảng dạy và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cho các trường chuyên nghiệp: Trường Đại học Tân trào Tuyên Quang; trường Cao đẳng nghề - kỹ thuật  - công nghệ,  trường Trung cấp chuyên nghiệp và các trung tâm dạy nghề... đủ điều kiện đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, gắn đào tạo với nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vào lao động sản xuất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh. Nâng cấp một số trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề lên cao đẳng theo hướng đào tạo đa ngành và liên thông để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
    4.5. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong việc khám và chữa bệnh trên địa bàn tỉnh
    - Quy hoạch và phát triển mạng lưới y tế trên địa bàn tỉnh: Hệ thống khám chữa bệnh, mạng lưới y tế cơ sở, lĩnh vực dược, y dược học cổ truyền.
    - Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng hiệu quả trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.
    - Đầu tư kinh phí bổ sung trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và kinh phí cho việc xử lý nước thải, chất thải bệnh viện.

    5. Giải pháp đổi mới hệ thống tổ chức quản lý hoạt động khoa học và công nghệ các cấp
    5.1. Cấp tỉnh
    Hoàn thiện tổ chức, bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BVN ngày 18/6/2008 của Liên bộ: Khoa học và Công nghệ - Nội vụ và theo Đề án chức năng nhiệm vụ đã được tỉnh duyệt.
    Bố trí đủ biên chế cho Sở Khoa học và Công nghệ để đảm bảo thực hiện có hiệu quả vai trò quản lý nhà nước thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
    5.2. Cấp ngành
    - Tăng cường nhân lực khoa học và công nghệ cho các Sở, Ngành, Chi cục tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; các trạm, trại…
    - Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoàn thành đề án và đi vào hoạt động theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ.
    - Tổ chức mạng lưới khoa học và công nghệ: Thiết lập hệ thống cộng tác viên, cán bộ kiêm nhiệm đầu mối tại các Sở, Ban, Ngành.
    5.3. Cấp huyện
    Kiện toàn bộ máy quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện, đảm bảo có cán bộ chuyên trách về khoa học và công nghệ, kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, tăng cường vai trò và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ cấp huyện.

    6. Hệ thống các chương trình, dự án ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ
    6.1. Các nhiệm vụ chính cần tập trung triển khai đến năm 2015
     - Hoàn thiện Đề án cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ (theo thông tư 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008).
    - Đầu tư xây dựng và trang thiết bị cho Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ.
    - Thành lập Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh.
    - Điều tra, đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh và đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh.
    - Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
    - Xây dựng mô hình hành chính điện tử nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính của các Sở, Ban, Ngành.
    - Chương trình xây dựng phát triển thương hiệu các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh Tuyên Quang.
    - Chương trình đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng hàng hóa các sản phẩm chủ lực và sản phẩm đặc sản của Tuyên Quang đến năm 2020.
    - Dự án đầu tư nâng cao năng lực kiểm định phương tiện đo lường và kiểm tra chất lượng hàng hóa của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường – Chất lượng.
    - Tập trung triển khai các nhiệm vụ ưu tiên về hoàn thiện môi trường và khung pháp lý, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, củng cố bộ máy tổ chức và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
    6.2. Giai đoạn 2016 – 2020 định hướng ưu tiên các nhiệm vụ
    - Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó có nhiệm vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các Trung tâm phục vụ phát triển khoa học và công nghệ của các ngành trên địa bàn tỉnh.
    - Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ.
    - Hình thành một trung tâm ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
    - Đầu tư dự án khu nông nghiệp công nghệ cao. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.



 

 
 
 Bình luận


TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TUYÊN QUANG
Chịu trách nhiệm: ThS. Nguyễn Đại Thành - Giám đốc
Địa chỉ: Số 433, Đường 17/8, phường Phan Thiết, Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: (0207) 3822523 Fax: (0207) 3822709
Giấy phép hoạt động số: 25/GP-TTĐT ngày 28/5/2021 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tuyên Quang.
Ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông tin từ website này.